NHỮNG NGÀY NGHỈ LỄ TRONG NĂM CỦA HÀN QUỐC

0
198

NHỮNG NGÀY NGHỈ LỄ TRONG NĂM CỦA HÀN QUỐC

Mặc dù Hàn Quốc đã chuyển sang sử dụng Dương lịch nhưng vẫn còn một số ngày nghỉ lễ trong năm được quy định theo lịch Âm lịch. Trong suốt những ngày nghỉ này, chỉ cơ quan nhà nước và ngân hàng hay các đơn vị dịch vụ công cộng trực thuộc nhà nước ngưng hoạt động. Còn lại các khu vui chơi, bảo tàng, nhà hàng, khách sạn hoặc các đơn vị dịch vụ kinh doanh cá thể/hộ gia đình khác vẫn hoạt động bình thường. Sau đây là danh sách liệt kê những ngày nghỉ lễ lớn trong năm của Hàn Quốc đang được áp dụng hiện nay.

1. Tết dương lch (1/1 DL)

Ngày đầu tiên trong năm mới theo lịch dương lịch.

2. Tếâm lch (hay còn gi là Seollal, được tính vào ngày mùng 1-3 tháng Giêng AL)

Seollal là một trong hai kỳ lễ tết lớn đối với người Hàn Quốc. Trong những ngày này, các gia đình thường quay về ngôi nhà chung nơi có ông/bà hoặc cha/mẹ đang sinh sống để cùng họp mặt, chào thăm, vui đùa hay nghỉ ngơi sau một năm bận rộn, vất vả với cuộc sống mưu sinh bên ngoài. Do đó, trong những ngày này mật độ giao thông trên đường tăng cao đột biến dẫn đến tình trạng kẹt xe nghiêm trọng. Đặc biệt là trên các tuyến đường cao tốc dẫn từ thành phố đến các vùng nông thôn lân cận. Mọi dịch vụ tàu, xe, máy bay đều trong tình trạng quá tải trên diện rộng. Vào những ngày này, người Hàn Quốc thường ăn canh bánh gạo (tteokuk) với ý nghĩa đã bước sang một năm mới, tăng thêm một tuổi. Sau bữa ăn, các thành viên trong gia đình thường tụ tập trong phòng khách cùng chơi trò chơi yutnori (3 thanh gỗ có khắc các nốt tính điểm).

3. Ngày k nim phong trào kháng Nht (1/3 DL)

Vào ngày 1/3/1919 tại công viên Tapgol thuộc TP.SeoulHàn Quốc đã đọc tuyên ngôn độc lập trước toàn dân như một lời tuyên bố độc lập, tự do khỏi ách thống trị của Đế quốc Nhật cho toàn thế giới.

4. Ngày thiếu nhi (5/5 DL)

Mặc dù là ngày dành cho trẻ em và thiếu nhi nhưng các em không thể tự mình làm nên một ngày lễ riêng mà không có ba mẹ. Chính vì lí do này, chính phủ Hàn Quốc dành ra một ngày cho trẻ em và chọn đó là ngày nghỉ lễ chính thức để các ông bố ba mẹ được nghỉ ngơi và dắt con cái đến các điểm vui chơi để trải qua một ngày vốn dành riêng cho các bé theo đúng tiêu chí và ý nghĩa của ngày lễ.

5. L PhĐn (14/5 AL)

Từ triều đại Goryeo rồi tiếp đến là Shilla và sau nhiều lần hợp nhất rồi tan rã rồi lại hợp nhất và triều đại cuối cùng trong chế độ quân chủ lập hiến của Hàn Quốc là Joseon đã xem Phật giáo là quốc giáo. Việc chọn ngày sinh của Phật làm ngày nghỉ lễ công là điều hiển nhiên và mặc dù Cơ Đốc Giáo đang chiếm ưu thế trong xã hội hiện đại ngày nay tại Hàn Quốc nhưng chính phủ vẫn giữ ngày này trong loạt ngày nghỉ công của cả nước.

6. L k nim (tưởng nh) (6/6 DL)

Nhằm ghi ơn và tưởng nhớ những anh hùng đã can đảm đấu tranh giành độc lập, hay tôn vinh những người lính và nhân dân đã cống hiến cho quốc gia, Hàn Quốc giành riêng một ngày để tưởng nhớ đến họ.

7. Ngày k niđc lp (15/8 DL)

Mặc dù tuyên ngôn độc lập được tuyên bố vào ngày 1/3/1919 nhưng mãi đến ngày 15/8/1945 Hàn Quốc mới thực sự giành được độc lập hoàn toàn từ tay thực dân Nhật để 3 năm sau đó, Hàn Quốc chính thức thành lập chính phủ Đại Hàn Dân Quốc riêng cho đất nước.

8. Tết Trung thu (13-15/8 AL)

Khác với Việt Nam, Trung thu đối với người Hàn Quốc quan trọng không thua kém gì tết âm lịnh (hay tết nguyên đán của người Việt) bởi vì đây là thời điểm vụ mùa được thu hoạch, mọi hoạt động được nghỉ ngơi, ăn mừng trong xã hội phong kiến với hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp. Tiếp tục tinh thần giữ gìn truyền thống văn hóa bản địa, người Hàn Quốc vẫn xem trung thu là một kỳ nghỉ lớn kéo dài 3 ngày liên tiếp và mọi gia đình sẽ quây quần ăn uống, vui vẻ bên nhau. Ngoài ra, người Hàn Quốc thường đi tảo mộ trong những ngày này thay vì vào ngày tết âm lịch như người Việt Nam. Đây là điểm khác biệt rõ nét giữa 2 nền văn hóa Hàn-Việt trong chế độ sử dụng lịch âm lịch.

9. Ngày lp quc (3/10)

Theo truyền thuyết kiến quốc của người Hàn, thì Hàn Quốc được dựng nên từ vị vua Dan-gun vào năm 2333 trước CN và ngày 3/10 là ngày nước Đại Hàn Dân Quốc đầu tiên được thiết lập và tồn tại ngày một lớn mạnh cho đến ngày nay.

10. Ngày k nim ch Hàn ra đi (9/10 DL)

Kí tự Hàn hay chữ Hàn được xem là một trong những phát minh vĩ đại của người Hàn do vị vua Sejong đại đế nghiên cứu và ban bố cho dân chúng với mục đích tối giản hóa chữ Hán vốn chỉ dành cho giới quan lại, quý tộc thuộc giai cấp thượng lưu trong xã hội phong kiến Hàn Quốc thời xưa. Những người nông dân, thường dân thuộc giai cấp thấp trong xã hội thường không được đến trường dẫn đến thất học, mù chữ. Chữ Hàn được tạo ra để tầng lớp này có thể tiếp cận với kiến thức thường thức trong xã hội. Nhưng nhờ đó cũng giúp Hàn Quốc gia tăng tính độc lập và dần dần tách khỏi sự lệ thuộc về mặt ngôn ngữ với đại cường quốc Trung Hoa thời bấy giờ. Ngày nay, chữ Hàn được lan rộng và trở thành ngôn ngữ được nhiều người theo học.

11. L Giáng Sinh (25/12 DL)

Nếu ở Việt Nam thì mọi người sẽ vẫn làm việc bình thường nhưng tối 24/12 sẽ ra đường vui chơi, nhảy múa với nhiều hoạt động giải trí kể cả bắn pháo hoa thì ở Hàn Quốc người ta lại vui mừng Giáng Sinh vào ngày 25/12. Toàn bộ cơ quan, công xưởng trừ các xưởng làm việc tư nhân nhỏ lẻ, thủ công là không nghỉ, còn lại mọi người đều nghỉ ngơi sau một đêm say sưa đón Giáng Sinh.

  • Một số ngày nghỉ lễ quan trọng khác:
  1. Ngày quốc tế lao động (1/5 DL)
  2. Ngày của ba mẹ (8/5 DL)
  3. Ngày thành lập Hiến pháp Hàn Quốc (17/7)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY