CÁC LOẠI VISA HÀN QUỐC

0
380

CÁC LOẠI VISA HÀN QUỐC

  1. Các loại Visa:
  2. Single visa:

Là loại visa chỉ cho phép nhập cảnh một lần duy nhất và có giá trị trong vòng 03 tháng, kể từ ngày phát hành.

  1. Multiple visa:

Là loại visa cho phép nhập cảnh nhiều lần.

  1. Phân loại visa tùy theo tình trạng lưu trú:
  2. Visa Ngoại giao/Công vụ:

– A-1: Visa Ngoại giao.
– A-2: Visa Công vụ.
– A-3: Visa Hợp tác.

  1. Visa Lao động:

– E-1: Visa Giáo sư – Professor.
– E-2: Visa Giảng viên ngoại ngữ – Foreign Language Teaching.
– E-3: Visa Nghiên cứu – Research.
– E-4: Visa Hỗ trợ Kỹ thuật – Technological Guidance.
– E-5: Visa Chuyên gia – Profession.
– E-6: Visa Nghệ thuật/Giải trí – Arts/Entertainment.
– E-7: Visa Kỹ sư chuyên nghành – Specially Designated Activities.
– E-9: Visa Lao động phổ thông – Non-professional Employment.
– E-10: Visa Lao động trên tàu thuyền – Labor Aboard.
– H-1: Visa Lao động ngày lễ – Working Holiday.

  1. Visa lưu trú ngắn hạn và hoạt động phi lợi nhuận:

– C-1: Visa phóng viên tạm trú – Temporary Press Coverage.
– C-2: Visa thương mại ngắn hạn – Temporary Business.
– C-3: Visa du lịch ngắn hạn – Temporary Visiting.
– C-4: Visa Lao động ngắn hạn – Temporary Employment.

  1. Visa lưu trú dài hạn:

– D-1: Visa Văn hóa/Nghệ thuật – Culture/Arts.
– D-2: Visa du học – Study.
– D-3: Visa Đào tạo sản xuất – Industrial Training.
– D-4: Visa Đào tạo tổng hợp – General Training.
– D-5: Visa phóng viên thường trú – Press Coverage.
– D-6: Religious Works.
– D-7: Intra-Company Transfer.
– D-8: Visa hợp tác đầu tư – Treaty Investment.
– D-9: Visa hợp tác thương mại – Treaty Trade.

–      D -10: Chờ xin việc sau khi tốt nghiệp.
– F-1: Visa thăm viếng người thân – Visit & Stay Family.
– F-2: Visa định cư – Residency.
– F-3: Visa diện bảo lãnh – Family Dependency.
– F-4: Visa Hàn Kiều – Overseas Koreans.
– F-5: Visa định cư vĩnh viễn – Permanent Residence.
– G-1: Các loại khác.

_________________________________________________________________ 

BA LOẠI VISA HÀN QUỐC THÔNG DỤNG NHẤT

1. Visa du lịch C3

Visa C3 là loại visa du lịch trong các loại visa Hàn Quốc ngắn hạn, được cấp cho những người có mục đích lưu trú ngắn hạn như du lịch, thăm người thân, những người đến Hàn Quốc để điều trị y tế hoặc những người sẽ đi qua lãnh thổ Hàn Quốc.

Vì những mục đích lưu trú ngắn hạn như vậy nên đây là loại visa khá thông dụng được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Tuy nhiên cũng vì đây là loại visa ngắn hạn, chỉ có thời hạn tối đa là 90 ngày, nên các bạn cần đặc biệt lưu ý thời gian cũng như lịch trình để không gặp phải rắc rối với chính quyền tại Hàn Quốc.

Thông thường thì Visa C3 không yêu cầu phỏng vấn, bạn chỉ cần nộp đúng và đủ giấy tờ thì sẽ dễ dàng được cấp loại visa này. Nếu có trường hợp phỏng vấn thì cũng khá đơn giản, chỉ để xác thực lại thông tin trong hồ sơ của bạn thôi.

Loại visa du lịch ngắn hạn này được chia nhỏ tùy theo mục đích cư trú của bạn như sau:

  • C 3 – 1: Visa thăm người thân
  • C 3 – 2: Visa du lịch theo đoàn
  • C 3 – 3: Visa khám chữa bệnh
  • C 3 – 4: Visa cho khách là doanh nghiệp loại chung
  • C 3 – 5: Visa cho khách là doanh nghiệp theo hợp đồng
  • C 3 – 6: Visa cho khách là doanh nghiệp diện bảo lãnh
  • C 3 – 9: Visa du lịch thông thường
  • C 3 – 10: Visa quá cảnh trực tiếp

2. Visa du học D2

Visa du học D2 nằm trong nhóm visa lưu trú dài hạn được cấp cho người có nhu cầu du học Hàn Quốc theo các hệ đào tạo chính quy tại các trường cao đẳng, đại học, học viện hợp pháp của chính phủ Hàn Quốc.

Thời hạn của Visa D2 này thường là 6 tháng hoặc 1 năm, khi sắp hết hạn bạn có thể xin gia hạn ngay tại Hàn khá đơn giản với sự giúp đỡ của trường đại học, cao đẳng nơi bạn đang theo học.

Du học Hàn Quốc theo diện visa D2 bạn sẽ được hưởng khá nhiều quyền lợi như được phép làm thêm ngoài giờ học, trung bình là khoảng 3,5 giờ/ngày. Và đặc biệt với visa D2 bạn sẽ có quyền bảo lãnh cho người thân qua thăm trong quãng thời gian học tập tại Hàn. Trong visa D2 cũng được chia thành các loại khác nhau như sau:

 Visa D-2 bao gồm các loại visa cụ thể như sau:

  1. D-2-1: Sinh viên cao đẳng (전문학사)
  2. D-2-2: Sinh viên Đại học (학사유학)
  3. D-2-3: Sinh viên thạc sĩ (석사유학)
  4. D-2-4: Nghiên cứu sinh tiến sĩ (박사유학)
  5. D-2-5: Nghiên cứu sinh (연구유학)
  6. D-2-6: Trao đổi sinh viên(교환학생)
  7. D-2-7: Du học – Làm việc kết hợp (일-학습연계 유학)
  8. D-2-8: Du học ngắn hạn (단기유학)
  9. D-2-F: Sinh viên trao đổi (교환학생)

3. Visa du học D4

Visa D4 cũng nằm trong nhóm visa du học lưu trú dài hạn của Hàn, nhưng visa này được cấp cho những du học sinh tham gia các chương trình đào tạo tiếng Hàn (01 năm), các khóa học trung cấp, khóa học nghề hay khóa học cao đẳng.

Về cơ bản thì quyền lợi của visa D4 và D2 là như nhau, cùng được hưởng đầy đủ quyền lợi từ Chính phủ Hàn Quốc dành cho du học sinh quốc tế, được làm thêm 20h/tuần (trung bình 3,5 giờ/ngày) và có thể xin gia hạn visa ngay tại Hàn mà không cần về Việt Nam.

Tuy nhiên người sở hữu visa D4 không có quyền được bảo lãnh người thân quan thăm trong quá trình lưu trú tại Hàn Quốc như visa D2. Và đây chính là lý do khiến hầu hết các bạn du học sinh Việt Nam đều cố gắng xin được visa D2 hoặc tìm cách chuyển đổi từ visa D4 sang visa D2.

Visa D4 Hàn Quốc được chia thành 2 loại chính là:

  • D4 – 1 là visa tham gia các khóa học tiếng tại Hàn Quốc.
  • D4 – 6 là visa du học nghề Hàn Quốc.

Vậy là với bài viết này bạn đã có cái nhìn tổng quan về các loại visa Hàn Quốc  và những loại visa phổ biến thông dụng hiện nay rồi. Hi vọng thông tin trên sẽ giúp bạn sớm được đặt chân đến xứ xở kim chi.

  • Liên hệ:
  • CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC 2T 
  • Hồ sơ ứng tuyển trực tiếp đến địa chỉ: Số nhà A18, 252 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 024 36409888. ĐTDĐ: 093 6066286. / 0915 095 800 / 0913 22 9393 ./ Skype: thachnv  / http://2te.vn